Tài liệu học tập chi tiết môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
Hướng dẫn sử dụng
Phạm vi: tài liệu tự học cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị, tổ chức thành sáu chương. Chưa có đề cương riêng của lớp nên thứ tự ưu tiên ôn thi cần đối chiếu thêm với giảng viên. Đây là bản tổng hợp và diễn giải phục vụ học tập, không phải bản chép giáo trình hoặc đáp án thi chính thức.
Khung chương được đối chiếu với nội dung học phần công khai của PTTC1. Giáo trình nền nên đọc là Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021; thông tin xuất bản được xác nhận trong thư mục Thư viện số TNUT.
Các luận điểm dưới đây trình bày theo hệ thống khái niệm của môn học. Phần ví dụ sinh viên, câu hỏi và cách làm bài là gợi ý biên soạn. Khi nghiên cứu, cần phân biệt: sự kiện lịch sử – nội dung trong tác phẩm – cách giáo trình hệ thống hóa – nhận xét của người học.
Cách học một mục: đọc để hiểu → đóng tài liệu, tự giải thích → đối chiếu thiếu sót → lấy một dẫn chứng → viết một đoạn lập luận. Với câu hỏi “phân tích”, không chỉ liệt kê ý; phải giải thích quan hệ giữa các ý.
Chương 1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.1. Hiểu khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
Có thể diễn giải khái niệm trong văn kiện Đảng bằng bốn thành tố:
| Thành tố | Nội dung cần hiểu |
|---|---|
| Phạm vi | Hệ thống quan điểm về những vấn đề nền tảng của cách mạng Việt Nam |
| Cơ sở lý luận | Vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trong điều kiện Việt Nam |
| Nguồn giá trị | Kế thừa truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới |
| Vai trò được xác định trong môn học | Di sản tư tưởng định hướng sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân |
Điểm cốt yếu là tính hệ thống: quan điểm về độc lập, nhân dân, Đảng, Nhà nước, đoàn kết và đạo đức có liên hệ với nhau. Không thể hiểu toàn bộ tư tưởng chỉ qua một câu nói nổi tiếng. Đây là diễn giải, không phải nguyên văn định nghĩa để học thuộc. Nguồn đối chiếu khái niệm.
1.2. Đối tượng nghiên cứu
Môn học tìm hiểu nội dung các quan điểm của Hồ Chí Minh, quá trình hình thành và sự vận dụng chúng trong hoạt động cách mạng. Tiểu sử giúp giải thích bối cảnh, nhưng kể tiểu sử chưa đủ để phân tích tư tưởng.
Ví dụ: biết năm 1945 có Tuyên ngôn Độc lập là kiến thức sự kiện; giải thích văn bản lập luận về quyền dân tộc như thế nào mới đi vào nội dung tư tưởng.
1.3. Phương pháp học và nghiên cứu
- Lịch sử và logic: đặt quan điểm vào thời điểm xuất hiện, rồi tìm mối liên hệ và sự phát triển của nó.
- Toàn diện và hệ thống: xem một vấn đề trong quan hệ với các vấn đề khác.
- Lý luận gắn với thực tiễn: nhận diện vấn đề thực tế mà một quan điểm muốn giải quyết.
- Kế thừa và phát triển: phân biệt điều được tiếp thu, điều được điều chỉnh và đóng góp mới.
- Khoa học và lập trường nghiên cứu: trình bày đúng cách tiếp cận của môn học, đồng thời kiểm tra văn bản, nguồn và chứng cứ; không dùng nhận định có sẵn thay cho lập luận.
Bài tập: chọn một câu nói được chia sẻ trên mạng; tìm tác phẩm, thời điểm, đối tượng được nói tới. Nếu không xác định được nguồn, không dùng làm trích dẫn nguyên văn trong bài thi.
Chương 2. Cơ sở, quá trình hình thành và giá trị
2.1. Cơ sở thực tiễn
Trong nước, chế độ thực dân và những biến đổi xã hội đặt ra yêu cầu giải phóng dân tộc. Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX thể hiện ý chí độc lập nhưng chưa giải quyết thành công vấn đề đường lối và tổ chức.
Trên thế giới, chủ nghĩa đế quốc, phong trào công nhân, các cuộc đấu tranh thuộc địa và Cách mạng Tháng Mười Nga tạo nên môi trường chính trị mới. Hoạt động ở nhiều nước giúp Nguyễn Ái Quốc so sánh điều kiện Việt Nam với những hoàn cảnh khác. Học phần này cần trả lời: vấn đề nào của thực tiễn thúc đẩy việc tìm kiếm một con đường mới?
2.2. Cơ sở lý luận và nhân tố chủ quan
Ba nhóm giá trị cần phân biệt:
- Truyền thống Việt Nam: lòng yêu nước, ý thức cộng đồng, nhân nghĩa, tinh thần tự lực và ham học.
- Tinh hoa văn hóa nhân loại: tiếp thu có chọn lọc các giá trị phương Đông và phương Tây; không đồng nhất tiếp thu với chấp nhận toàn bộ một học thuyết.
- Chủ nghĩa Mác – Lênin: trong cách lý giải của môn học, đây là cơ sở lý luận quyết định sự chuyển biến về lập trường và phương pháp nhận thức.
Lòng yêu nước giải thích động lực đi tìm đường; lý luận giúp hình thành cách xác định lực lượng, tổ chức và phương hướng giải phóng. Tài liệu đối chiếu về nguồn hình thành.
Nhân tố chủ quan gồm tư duy độc lập, khả năng học hỏi và chọn lọc, vốn sống, năng lực tổ chức cùng sự kiên trì. Khi làm bài, giải thích tác dụng của những yếu tố này; tránh chỉ dùng các tính từ khen ngợi.
2.3. Khung năm giai đoạn
| Giai đoạn | Trọng tâm cần nhớ |
|---|---|
| Trước 1911 | Hình thành lòng yêu nước và chí hướng tìm đường cứu nước |
| Giữa 1911 – cuối 1920 | Khảo nghiệm thực tiễn, từng bước xác định con đường cách mạng vô sản |
| Cuối 1920 – đầu 1930 | Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam |
| Đầu 1930 – đầu 1941 | Vượt thử thách, giữ vững những quan điểm cơ bản |
| Đầu 1941 – tháng 9/1969 | Tiếp tục phát triển qua lãnh đạo giành độc lập, xây dựng và bảo vệ chính quyền |
Đọc tài liệu riêng “Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh” để học sự kiện, tác phẩm và ý nghĩa từng bước chuyển.
2.4. Giá trị: cần chứng minh bằng nội dung
Ở phạm vi Việt Nam, môn học nhấn mạnh vai trò định hướng con đường giải phóng và xây dựng đất nước. Ở phạm vi quốc tế, có thể khảo sát đóng góp về tính chủ động của cách mạng thuộc địa, đoàn kết và quyền dân tộc.
Cách viết có căn cứ: nêu một đóng góp → chỉ ra luận điểm hoặc hoạt động thể hiện đóng góp ấy → giải thích ý nghĩa. Tránh viết một danh sách giá trị mà không có dẫn chứng.
Chương 3. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
3.1. Nội dung độc lập dân tộc
Độc lập cần được hiểu cùng chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và quyền tự quyết của dân tộc. Một nhà nước mang danh độc lập nhưng bị chi phối toàn diện từ bên ngoài chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đó.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu dân tộc còn gắn với đời sống của người dân: tự do, điều kiện sinh sống và cơ hội học tập. Vì vậy, khi phân tích độc lập, phải nối được quyền của quốc gia với quyền và lợi ích của con người. Đối chiếu về chủ nghĩa yêu nước và mục tiêu đời sống nhân dân.
3.2. Cách mạng giải phóng dân tộc
Học theo năm câu hỏi: đi theo con đường nào, ai lãnh đạo, ai tham gia, quan hệ quốc tế ra sao, dùng phương pháp gì?
- Con đường cách mạng vô sản gắn giải phóng dân tộc với định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đảng cách mạng có nhiệm vụ tổ chức và lãnh đạo.
- Lực lượng là đông đảo nhân dân; công nhân và nông dân giữ vai trò nền tảng.
- Cách mạng thuộc địa phải chủ động, có khả năng thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc; hai phía hỗ trợ lẫn nhau.
- Bạo lực cách mạng được đặt trong điều kiện chống áp bức và xâm lược, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang; đồng thời coi trọng khả năng hòa bình và thương lượng.
Đối chiếu nội dung chương III trong đề cương học phần và luận điểm về tính chủ động của thuộc địa trong bài nghiên cứu về đoàn kết quốc tế.
Điểm dễ nhầm: “có thể thắng lợi trước” là nhận định về khả năng và tính chủ động, không phải quy luật mọi thuộc địa đều phải thắng trước.
3.3. Quan niệm về chủ nghĩa xã hội
Có thể tổ chức kiến thức theo bốn mặt: người dân làm chủ về chính trị; phát triển sản xuất và cơ sở vật chất; cải thiện đời sống và quan hệ xã hội; nâng cao văn hóa, đạo đức, năng lực con người. Các mặt này tác động qua lại.
Hồ Chí Minh thường giải thích mục tiêu xã hội bằng kết quả gần gũi với cuộc sống. Vì vậy, phân tích chủ nghĩa xã hội trong môn học cần xét đồng thời thiết chế, sản xuất, công bằng và sự phát triển con người. Đạo đức không thay thế năng lực kinh tế; tăng sản lượng cũng chưa tự động bảo đảm đời sống tốt cho mọi người. Nguồn về quan niệm chủ nghĩa xã hội.
3.4. Mối quan hệ và thời kỳ quá độ
Độc lập tạo điều kiện để dân tộc lựa chọn và tổ chức sự phát triển; chủ nghĩa xã hội, trong hệ thống tư tưởng này, là phương hướng củng cố độc lập và mở rộng sự giải phóng con người. Đây là quan hệ giữa tiền đề và định hướng phát triển, không phải khẳng định chỉ cần tuyên bố độc lập là đã có chủ nghĩa xã hội. Đối chiếu về độc lập và xây dựng cơ sở vật chất.
Quá độ ở Việt Nam xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nên cần thời gian xây dựng lực lượng sản xuất, đào tạo con người và cải biến quan hệ xã hội. Phải tính điều kiện thực tế, bước đi và nguồn lực; chống nóng vội, sao chép máy móc. Tài liệu giảng dạy chương III của VKU.
Tự kiểm tra: vì sao độc lập dân tộc là điều kiện cần nhưng chưa mô tả đầy đủ mục tiêu phát triển xã hội?
Chương 4. Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân
4.1. Vai trò và sự ra đời của Đảng
Tư tưởng về Đảng trả lời vấn đề: làm thế nào biến lòng yêu nước và các hoạt động phân tán thành phong trào có tổ chức, đường hướng và khả năng hành động thống nhất?
Cách giải thích thường dùng trong môn học về sự ra đời của Đảng kết hợp ba yếu tố: chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Không nên bỏ yếu tố yêu nước khi trình bày đặc điểm Việt Nam.
Trong giai đoạn chuẩn bị, việc truyền bá lý luận, đào tạo cán bộ và xây dựng tổ chức gắn với nhau. Đường Kách mệnh và hoạt động huấn luyện thanh niên là những dẫn chứng phù hợp. Nghiên cứu của Bảo tàng Hồ Chí Minh về đào tạo cán bộ trước khi thành lập Đảng.
4.2. Xây dựng và chỉnh đốn Đảng
Các nguyên tắc cần nắm: tập trung dân chủ; tập thể lãnh đạo gắn trách nhiệm cá nhân; tự phê bình và phê bình; kỷ luật nghiêm túc, tự giác; đoàn kết nội bộ. Những nguyên tắc này hướng tới tổ chức có năng lực tự sửa chữa và hành động thống nhất. Tài liệu chuyên đề 2020.
Tập trung dân chủ: thảo luận để phát huy ý kiến, sau đó thực hiện quyết định theo quy định tổ chức. Cần xét cả chất lượng tham gia lẫn trách nhiệm thực hiện. Chỉ có biểu quyết mà người tham gia không được cung cấp thông tin thì chưa giải quyết được yêu cầu dân chủ. Đối chiếu nội dung nguyên tắc.
Tự phê bình và phê bình: mục đích là phát hiện, khắc phục khuyết điểm; cần dựa vào sự việc, có phương hướng sửa chữa. Tinh thần này liên hệ với yêu cầu giữ gìn đạo đức và đoàn kết trong Di chúc. Bản Di chúc công bố năm 1969.
4.3. Phân biệt “của dân – do dân – vì dân”
| Nội dung | Câu hỏi giúp hiểu |
|---|---|
| Của dân | Quyền lực thuộc về ai? |
| Do dân | Nhân dân tham gia thiết lập, vận hành, kiểm tra bằng cách nào? |
| Vì dân | Hoạt động của nhà nước phục vụ lợi ích nào? |
Ba mặt bổ sung cho nhau. Nhân dân có địa vị chủ thể cần đi kèm khả năng thực hành quyền làm chủ. Cán bộ nhận nhiệm vụ công phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng quyền lực.
Trong cách trình bày của môn học, Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời có tính nhân dân và tính dân tộc; các thuộc tính này được xem trong quan hệ thống nhất. Nguồn về Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
4.4. Pháp luật, đạo đức và kiểm soát quyền lực
Cần xây dựng thiết chế hợp hiến, quản lý theo pháp luật và bảo đảm quyền công dân. Tổng tuyển cử năm 1946 và Hiến pháp năm 1946 là các dẫn chứng lịch sử. Nghiên cứu về tư tưởng nhà nước pháp quyền.
Đạo đức công vụ hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm; cơ chế giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm làm trách nhiệm ấy có khả năng thực thi. Tham ô, lãng phí, quan liêu cần được phân tích ở cả hành vi cá nhân và điều kiện tổ chức.
Bài tập vận dụng: một cơ quan tiếp nhận góp ý nhưng không phản hồi. Hãy phân tích khoảng cách giữa việc có kênh tham gia và việc người dân thực sự ảnh hưởng tới hoạt động công.
Chương 5. Đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế
5.1. Đại đoàn kết toàn dân tộc
Đây là vấn đề chiến lược lâu dài. Phạm vi tập hợp rộng, vượt khác biệt về tầng lớp, tôn giáo và quá khứ khi có thể cùng hướng tới lợi ích dân tộc. Nền tảng công nhân, nông dân và trí thức không đồng nghĩa giới hạn lực lượng trong ba nhóm ấy.
Muốn đoàn kết bền vững phải có mục tiêu chung, tôn trọng lợi ích chính đáng, lòng tin, sự khoan dung và cách giải quyết bất đồng. Mặt trận dân tộc thống nhất tạo hình thức tổ chức cho sự tập hợp đó. Nghiên cứu của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
5.2. Nguyên tắc tổ chức trong Mặt trận
Cần thống nhất lợi ích dân tộc với quyền lợi của các bộ phận; phối hợp dựa trên hiệp thương; duy trì đoàn kết chân thành và lâu dài. Vai trò lãnh đạo phải thể hiện qua đường hướng phù hợp và khả năng thuyết phục, tổ chức. Tài liệu của Mặt trận Tổ quốc TP.HCM.
Ví dụ tự học: nhóm học tập cùng muốn đạt kết quả tốt nhưng có thành viên đi làm thêm. Đoàn kết đòi hỏi thỏa thuận khối lượng và thời hạn khả thi, không chỉ yêu cầu mọi người “cố gắng”. Đây là minh họa cách hợp tác, không phải đồng nhất nhóm học với một mặt trận chính trị.
5.3. Đoàn kết quốc tế
Học theo ba nhóm lực lượng: phong trào cộng sản và công nhân; các dân tộc đấu tranh giải phóng; lực lượng yêu chuộng hòa bình, dân chủ và tiến bộ. Quan hệ cần dựa trên mục tiêu chung, bình đẳng, tôn trọng độc lập và sự hỗ trợ lẫn nhau. Nguồn về đoàn kết quốc tế.
Điểm phân biệt: đoàn kết quốc tế không chỉ là quan hệ giữa các chính phủ; còn có quan hệ giữa nhân dân và các phong trào xã hội. Có thể phản đối chính sách xâm lược mà vẫn đoàn kết với nhân dân nước đó.
Câu hỏi phân tích: độc lập, tự chủ có mâu thuẫn với hợp tác quốc tế không? Bài làm cần xác định hợp tác về điều gì, trên nguyên tắc nào, và bên tham gia giữ năng lực quyết định ra sao.
Chương 6. Văn hóa, đạo đức và con người
6.1. Văn hóa
Văn hóa bao gồm những giá trị và phương thức sống do con người tạo dựng, có quan hệ với kinh tế, chính trị và xã hội. Trong sự nghiệp cách mạng, văn hóa vừa phục vụ đời sống tinh thần, vừa tác động tới nhận thức và khả năng hành động.
Cần nhớ định hướng nền văn hóa dân tộc, khoa học, đại chúng: gắn với bản sắc; dựa vào hiểu biết và chống lạc hậu; hướng tới đông đảo nhân dân. Phong trào chống mù chữ sau năm 1945 là ví dụ về mối liên hệ giữa giáo dục, quyền tham gia và phát triển xã hội. Nguồn về xây dựng nền văn hóa mới.
6.2. Đạo đức
Bốn nhóm phẩm chất thường được hệ thống hóa trong môn học:
- Trách nhiệm với đất nước, tận tâm với nhân dân.
- Cần, kiệm, liêm, chính và chí công vô tư.
- Tình thương người, cách ứng xử có nghĩa tình.
- Tinh thần quốc tế trong sáng.
Ba nguyên tắc rèn luyện: thống nhất lời nói với việc làm và nêu gương; phát triển điều tốt đồng thời đấu tranh với điều xấu; duy trì tu dưỡng suốt đời. Tài liệu hỏi đáp về đạo đức Hồ Chí Minh.
Bảng vận dụng do người biên soạn đề xuất:
| Phẩm chất | Cách thể hiện trong học tập | Biểu hiện cần tránh |
|---|---|---|
| Cần | Làm việc có kế hoạch, theo dõi tiến độ | Chỉ tỏ ra bận rộn |
| Kiệm | Sử dụng hợp lý thời gian và nguồn lực | Cắt giảm việc cần thiết làm giảm chất lượng |
| Liêm | Ghi nguồn, ghi đúng đóng góp | Đạo văn, nhận công của người khác |
| Chính | Báo cáo đúng kết quả, nhận sai | Sửa số liệu để khớp mong muốn |
| Chí công vô tư | Đánh giá theo tiêu chí chung | Ưu ái người thân quen |
Bảng là ví dụ hiện đại, không phải lời nguyên văn của Hồ Chí Minh. Chống chủ nghĩa cá nhân ích kỷ cũng không đồng nghĩa xóa bỏ mọi nhu cầu và quyền lợi chính đáng của mỗi người.
6.3. Con người và giáo dục
Con người là đối tượng được phục vụ, đồng thời là chủ thể làm nên sự phát triển. Vì vậy, cần chú ý cả điều kiện sống lẫn việc bồi dưỡng tri thức, đạo đức, kỹ năng và ý thức trách nhiệm. Nguồn về văn hóa và xây dựng con người.
Quan hệ đức – tài cần được hiểu trong sự phối hợp: động cơ tốt phải đi với năng lực thực hiện; năng lực phải gắn trách nhiệm đối với kết quả và cộng đồng. Giáo dục cần kết hợp học với thực hành, nhà trường với đời sống và quá trình tự học. Nguồn về tư tưởng giáo dục.
Bài tập cá nhân: chọn một việc có thể quan sát trong bảy ngày, chẳng hạn ghi nguồn đầy đủ cho mọi tài liệu sử dụng. Cuối tuần kiểm tra bằng sản phẩm thực tế, không chỉ tự nhận xét thái độ.
Công cụ ôn tập
A. Khung viết câu tự luận
- Giải thích đúng vấn đề và giới hạn câu hỏi.
- Nêu các luận điểm chính theo thứ tự có quan hệ.
- Mỗi luận điểm có giải thích và một dẫn chứng phù hợp.
- Nếu đề yêu cầu, liên hệ bằng tình huống, hành động, tiêu chí đánh giá.
- Kết lại đúng câu hỏi; không thêm một đoạn khẩu hiệu dài.
Ví dụ đề: “Phân tích Nhà nước của dân, do dân, vì dân”.
Dàn ý: địa vị chủ thể của nhân dân → cách nhân dân thiết lập và kiểm soát quyền lực → mục đích phục vụ → quan hệ ba mặt → dẫn chứng lịch sử → yêu cầu trách nhiệm công vụ. Điểm cần chứng minh là cách quyền của dân được thực hiện, không chỉ lặp ba cụm từ.
B. Mười hai câu hỏi trọng tâm và hướng trả lời
| Câu hỏi | Ý cần có |
|---|---|
| 1. Vì sao gọi là một hệ thống tư tưởng? | Chỉ ra liên hệ giữa mục tiêu, lực lượng, tổ chức, phương pháp |
| 2. Phân biệt động lực yêu nước và vai trò Mác – Lênin | Động lực tìm đường khác cơ sở lý luận xác định đường |
| 3. Vì sao phải nghiên cứu bối cảnh lịch sử? | Tránh gán nhiệm vụ, khái niệm của thời sau vào thời trước |
| 4. So sánh các mốc 1920, 1930, 1941 | Chọn đường; hình thành cơ bản; trực tiếp lãnh đạo trong nước |
| 5. Độc lập gắn với đời sống nhân dân thế nào? | Nối chủ quyền quốc gia với quyền lợi và điều kiện sống |
| 6. Vì sao cách mạng thuộc địa phải chủ động? | Lực lượng và điều kiện tại chỗ; quan hệ hỗ trợ quốc tế |
| 7. Độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội ra sao? | Tiền đề, định hướng, điều kiện thực hiện |
| 8. Vì sao Đảng cần tự chỉnh đốn? | Trách nhiệm lãnh đạo, nguy cơ sai lầm, cơ chế sửa chữa |
| 9. Phân biệt của dân, do dân, vì dân | Chủ quyền, phương thức, mục đích |
| 10. Đoàn kết có đòi hỏi mọi người giống nhau? | Mục tiêu chung, tôn trọng khác biệt, giải quyết bất đồng |
| 11. Văn hóa ảnh hưởng phát triển thế nào? | Nhận thức, năng lực, giá trị, đời sống cộng đồng |
| 12. Làm sao đánh giá việc rèn luyện đạo đức? | Hành vi cụ thể, tính nhất quán và kết quả có thể kiểm tra |
C. Sáu nhận định đúng/sai có giải thích
- Năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã có đầy đủ đường lối cách mạng vô sản. Sai: đây là thời điểm bắt đầu hành trình tìm đường.
- Năm 1930, mọi nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh đã hoàn tất. Sai: “hình thành cơ bản” để ngỏ sự phát triển qua những nhiệm vụ mới.
- Cách mạng thuộc địa phải chờ chính quốc thắng lợi. Sai: trái luận điểm về tính chủ động.
- Đại đoàn kết chỉ bao gồm công nhân và nông dân. Sai: cần phân biệt nền tảng với toàn bộ phạm vi tập hợp.
- Nói đi đôi với làm có thể kiểm tra qua hành vi. Đúng: đối chiếu cam kết với việc thực hiện.
- Có tài là đủ, động cơ sử dụng tài không quan trọng. Sai: năng lực phải được xét cùng đạo đức và trách nhiệm.
D. Lịch tự học bảy buổi
| Buổi | Nội dung | Sản phẩm cần tự làm |
|---|---|---|
| 1 | Chương 1–2 | Một trang khái niệm và sơ đồ nguồn hình thành |
| 2 | Chuyên đề quá trình phát triển | Bảng năm giai đoạn viết từ trí nhớ |
| 3 | Chương 3 | Dàn ý quan hệ độc lập – chủ nghĩa xã hội |
| 4 | Chương 4 | Bảng của dân – do dân – vì dân và một ví dụ |
| 5 | Chương 5 | Đoạn giải thích đoàn kết và khác biệt |
| 6 | Chương 6 | Phân tích một tình huống đạo đức học tập |
| 7 | Tổng ôn | Hai bài tự luận có giới hạn thời gian, tự sửa theo nguồn |
Mỗi buổi dành phần cuối để tự trả lời mà không nhìn tài liệu. Nếu chỉ nhận ra ý khi đọc lại, cần luyện thêm khả năng tự diễn đạt.
E. Quy tắc dùng nguồn
Ưu tiên tác phẩm và văn kiện gốc khi trích lời; dùng giáo trình để nắm hệ thống; dùng nghiên cứu để hiểu cách giải thích. Với mỗi câu trích, kiểm tra tên tác phẩm và ấn bản. Không tự thêm số tập, số trang khi chưa kiểm chứng. Khi gặp nguồn phân kỳ khác, ghi rõ cách chia đang dùng và đối chiếu đề cương lớp.